khổng tước
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Loài chim công: "khổng tước" là tên gọi trong văn chương, cổ văn để chỉ loài chim công, một loài chim có bộ lông đuôi dài và sặc sỡ, thường xòe ra như cái quạt.
- Đá quý màu lục, dễ biến sắc: Trong địa chất, "khổng tước" (hay "khổng tước đá") là một loại đá quý có màu xanh lục, dễ thay đổi màu sắc tùy theo góc nhìn và ánh sáng chiếu vào, là một dạng tự nhiên của đồng cacbonat, thường được dùng làm đồ mỹ nghệ.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (chỉ chim):
- Trong thơ cổ, hình ảnh khổng tước thường tượng trưng cho vẻ đẹp kiêu sa.
- Vườn thú có một đôi khổng tước rất đẹp.
Danh từ (chỉ đá quý):
- Chiếc vòng tay được chế tác từ khổng tước lấp lánh dưới ánh đèn.
- Khổng tước là một loại đá quý được ưa chuộng trong chế tác đồ trang sức.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Khổng tước đá": Cụm từ chuyên ngành dùng để phân biệt rõ nghĩa chỉ loại đá quý, tránh nhầm lẫn với nghĩa chỉ loài chim.
- Người thợ kim hoàn đang mài viên khổng tước đá.
Biến thể và từ gần giống
- Công (danh từ): Tên gọi phổ thông, hiện đại hơn để chỉ loài chim "khổng tước".
- Malachite (danh từ): Tên gọi quốc tế của loại đá "khổng tước đá".
Từ đồng nghĩa
- Chim công: Từ đồng nghĩa trực tiếp cho nghĩa chỉ loài chim.
- Đá lông công: Cách gọi khác dựa trên đặc điểm vân đá cho nghĩa chỉ đá quý.
Lưu ý
- Từ "khổng tước" ngày nay ít được dùng trong văn nói hàng ngày để chỉ loài chim, thay vào đó người ta thường dùng từ "chim công". Từ "khổng tước" chủ yếu xuất hiện trong văn chương, thơ ca cổ điển hoặc các văn bản mang tính trang trọng.
- Khi dùng với nghĩa chỉ đá quý, cần chú ý ngữ cảnh hoặc dùng cụm từ "khổng tước đá" để tránh gây hiểu lầm.
- (đá) (địa) Đá quí màu lục, dễ biến sắc tùy theo góc phản chiếu và khúc xạ ánh sáng, là các-bon-nát đồng tự nhiên, dùng làm đồ mỹ nghệ.